Môi trường, Sức khỏe và An toàn
  • Khung chương trình đào tạo
  • Triển vọng nghề nghiệp
  • Chuẩn đầu ra
  • Giới thiệu chung

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

(chưa tính các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)

150 tín chỉ

- Khối kiến thức chung: 

(chưa tính các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)

 

21 tín chỉ

- Khối kiến thức theo lĩnh vực:

5/13 tín chỉ

- Khối kiến thức theo khối ngành:

21 tín chỉ

+ Bắt buộc:

15 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

6/30 tín chỉ

 

- Khối kiến thức theo nhóm ngành:

09 tín chỉ

+ Bắt buộc:

6 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

3/12 tín chỉ

 

- Khối kiến thức ngành:

 

94 tín chỉ

+ Bắt buộc:

72 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

12/66 tín chỉ

 

+ Đồ án tốt nghiệp/các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

10 tín chỉ

 

Cách tính tín chỉ và giờ học tập trong chương trình đào tạo: 

- Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. 

- Đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện 15 giờ lý thuyết hoặc 30 giờ thực hành hoặc 90 giờ tự học. 

- Giờ học tập của mỗi học phần được chia thành 3 loại: 

+ Lí thuyết: mỗi giờ lý thuyết trên lớp cần có 2 giờ tự học.

+ Thực hành: bao gồm các hoạt động thực hành, thí nghiệm, bài tập, thảo luận… Mỗi 2 giờ thực hành cần có 1 giờ tự học.

+ Tự học: giờ tự học bao gồm các giờ tự học cho hoạt động học lý thuyết, học thực hành, thực tập, tự nghiên cứu, thực hiện ôn tập và kiểm tra đánh giá. Tổng số giờ tự học của học phần được tính bằng công thức: 

Số tín chỉ x 50 – Số giờ lý thuyết – Số giờ thực hành

- Mỗi giờ học tập được tính trong thời gian 50 phút.

- Những học phần có mã kết thúc bằng chữ "E" là học phần có ngôn ngữ giảng dạy bằng Tiếng Anh.

 

2. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ học

Mãhọc phần tiên quyết

Lí tuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)

21

       

1

PHI1006

Triết học Mác - Lênin
Marxist - Leninist Philosophy

3

42

6

102

 

2

PEC1008

Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Marxist-Leninist Political Economy

2

30

0

70

PHI1006

3

PHI1002

Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific socialism

2

28

4

68

PHI1006

4

HIS1001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
History of Vietnamese Communist Party

2

28

4

68

 

5

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Ideology

2

28

4

68

 

6

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương
General State and Law

2

30

0

70

 

7

HUS1011

Tin học cơ sở
General to Informatics

3

10

40

100

 

8

 

Ngoại ngữ B1
Foreign Language B1

5/35

       
 

FLF1107

Tiếng Anh B1
English B1

5

25

50

175

 
 

FLF1207

Tiếng Nga B1
Russian B1

5

25

50

175

 
 

FLF1307

Tiếng Pháp B1
French B1

5

25

50

175

 
 

FLF1407

Tiếng Trung Quốc B1
Chinese B1

5

25

50

175

 
 

FLF1507

Tiếng Đức B1
German B1

5

25

50

175

 
 

FLF1607

Tiếng Nhật Bản B1
Japanese B1

5

25

50

175

 
 

FLF1707

Tiếng Hàn Quốc B1
Korean B1

5

25

50

175

 

9

CME1000

Giáo dục quốc phòng-an ninh
National Defence Education

8

       

10

PES1000

Giáo dục thể chất
Physical Education

4

       

11

HUS1012

Kỹ năng bổ trợ
Soft skills

3

31

14

105

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

5/13

       

12

HUS1021

Khoa học Trái Đất và sự sống
Earth and Life Sciences

3

33

24

93

 

13

HUS1022

Nhập môn Internet kết nối vạn vật
Introduction to Internet of Things

2

24

12

64

 

14

HUS1023

Nhập môn phân tích dữ liệu
Introduction to Data Analysis

2

20

20

60

 

15

HUS1024

Nhập môn Robotic
Introduction to Robotics

3

30

20

100

 

16

HIS1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam
Introduction to Vietnamese Culture

3

42

6

102

 

III

 

Khối kiến thức chung theo khối ngành

21

       

III.1

 

Các học phần bắt buộc

15

       

17

MAT1090

Đại số tuyến tính
Linear Algebra

3

30

30

90

 

18

MAT1101

Xác suất thống kê
Probability and Statistics

3

27

36

87

 

19

PHY1100

Cơ - Nhiệt
Mechanics -Thermodynamics

3

30

30

90

 

20

CHE1080

Hóa học đại cương
General Chemistry

3

42

0

108

 

21

CHE1057

Hóa học phân tích
Analytical Chemistry

3

42

0

108

CHE1080E/

CHE1080

III.2

 

Các học phần tự chọn

6/30

       

22

MAT1091

Giải tích 1
Calculus 1

3

30

30

90

 

23

PHY1103

Điện - Quang
Electromagnetism - Optics

3

30

30

90

MAT1091

24

EVS1232

Sinh học người đại cương
General Human Biology

3

39

6

105

 

25

CHE1081

Hoá học hữu cơ
Organic Chemistry

3

35

20

95

 

26

EVS1106

Biến đổi khí hậu
Climate change

3

40

0

110

 

27

EVS1233

Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research methodology

3

25

30

95

 

28

EVS2112

Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
Remote Sensing and Geographic Information System

3

30

30

90

 

29

EVS1161

Kinh tế môi trường
Environmental economics

3

40

10

100

 

30

EVS1234

Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
Problem analysis and solving

3

25

20

105

 

31

EVS1218

Khởi nghiệp
Start-up

3

15

60

75

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

9

       

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

6

       

32

EVS1104

Khoa học môi trường đại cương
Fundamental of Environmental Sciences

3

25

24

101

 

33

EVS1235

Cơ sở kỹ thuật môi trường
Fundamental of Environmental Engineering

3

36

18

96

EVS1104

IV.2

 

Các học phần tự chọn

3/12

       

34

EVS3286

Cơ sở công nghệ hóa sinh
General of biochemical technology

3

30

30

90

CHE1080

35

EVS1156

Vi sinh môi trường
Environmental Microbiology

3

30

30

90

EVS1104

36

EVS3406

Nhập môn khoa học bền vững
Introduction to Sustainability Sciences

3

36

18

96

 

37

EVS1236

Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng
Food Science and Nutrition

3

30

20

100

 

V

 

Khối kiến thức ngành

94

       

V.1

 

Các học phần bắt buộc

72

       

38

EVS1237

Nhập môn Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
Introduction to Environment, Health and Safety

3

36

18

96

EVS1104

39

EVS1110

Cơ sở môi trường đất, nước, không khí
Fundamental of soil, water, and air environments

3

30

20

100

 

40

EVS1187

Pháp luật và chính sách môi trường
Environmental Laws and Policies

2

28

4

68

EVS1104

41

EVS1238

Ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường
Pollution and Environmental Impact Assessment

3

36

18

96

EVS1104

EVS1110

42

EVS1239

Các phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường
Methods of environmental sampling and analysis

3

30

30

90

CHE1057

43

EVS1240

Dịch tễ học sức khoẻ môi trường - nghề nghiệp
Environmental and Occupational Epidemiology

3

36

18

96

 

44

EVS1241

Chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
Law and legislation on safety and industrial hygiene

2

24

0

76

 

45

EVS1242E

Tiếng Anh chuyên ngành
English for Specific Purpose - Occupational Safety, Health and Environment

3

21

42

87

 

46

EVS1243

Hệ thống quản lý môi trường, sức khoẻ và an toàn
Environment, health and safety management system

4

45

20

135

 

47

EVS1244

Vệ sinh công nghiệp
Industrial hygiene

4

40

30

130

EVS1237

48

EVS1245

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
Occupational safety and labor protection techniques

4

45

20

135

 

49

EVS1246

Các công cụ và phương pháp đánh giá an toàn, vệ sinh lao động
Tools and methods on occupational safety and health assessment

3

36

18

96

 

50

EVS1247

Kiểm định, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
Inspection and training on occupational safety and health

3

30

20

100

EVS1237

51

EVS1248

Quan trắc môi trường lao động
Working environmental monitoring

3

30

30

90

 

52

EVS1249

Đánh giá phơi nhiễm và quản lý nguy cơ môi trường, an toàn và sức khoẻ
Exposure assessment and environment, safety, and health risk management

3

30

20

100

 

53

EVS1250

Kỹ thuật và quản lý ứng phó khẩn cấp trong môi trường lao động
Techniques and management tools on emergency response at work

3

30

30

90

EVS1237

54

EVS1251

Sức khoẻ môi trường và bệnh nghề nghiệp
Environmental health and occupational diseases

4

45

30

125

EVS1237

55

EVS1252

Tâm sinh lý lao động và Écgônômi
Occupational psychology and Ergonomics

2

24

12

64

 

56

EVS1253

An toàn nghề nghiệp và cơ chế bảo hiểm
Occupational safety and insurance

2

30

0

70

EVS1237

57

EVS1254

Hệ thống thông tin môi trường, an toàn và sức khoẻ
Environment, safety, and health information systems

3

25

30

95

 

58

EVS1255

Giáo dục, truyền thông về môi trường, an toàn và sức khoẻ
Education & communication on environment, safety, and health

3

30

20

100

 

59

EVS1256

Thực tập thực tế
Field trip

2

5

40

55

EVS1237

60

EVS1257

Thực hành nghề nghiệp môi trường, an toàn và sức khoẻ
Environment, safety and health professional practice

2

5

40

55

EVS1237

61

EVS1258

Đồ án 1
Project 1

2

6

30

64

 

62

EVS1259

Đồ án 2
Project 2

3

9

60

81

EVS1244

V.2

 

Các học phần tự chọn

12/66

       

63

EVS1260

Thống kê ứng dụng trong môi trường và khoa học sự sống
Applied statistics in environment and life science

3

30

30

90

 

64

EVS1261

Thiết kế - Vẽ kỹ thuật
Design- Technical drawing

3

25

30

95

EVS1244

65

EVS1158

Quản lý môi trường
Environmental management

3

40

10

100

 

66

EVS1262

Quan trắc môi trường
Environmental monitoring

3

36

18

96

EVS1104

67

EVS1263

GIS trong quản lý môi trường
GIS in environmental management

3

24

42

84

EVS1104

HUS1011

68

EVS1264

Ô nhiễm đất, nước, không khí và biện pháp kiểm soát, quản lý
Management and control of soil, water, air pollution

3

30

30

90

EVS1235

EVS1110

69

EVS1185

Quản lý chất thải nguy hại
Hazardous Waste Management

3

25

24

101

EVS1104

70

EVS1265

Quản lý rủi ro sự cố môi trường
Environmental incident risk management

2

20

10

70

 

71

EVS1266

Quản lý nguồn nhân lực
Human resources management

3

30

30

90

 

72

EVS1267

Xây dựng và đánh giá hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động
Developing and evaluating employee health management records

2

15

20

65

 

73

EVS1268

An toàn phóng xạ
Radiation safety

2

30

0

70

 

74

EVS1269

An toàn sinh học
Biological safety

3

45

0

105

 

75

EVS1270

An toàn điện, hoá chất
Electrical and chemical safety

2

30

0

70

 

76

EVS1271

An toàn cháy nổ
Fire safety

2

30

0

70

 

77

EVS1272

An toàn trong một số ngành công nghiệp đặc thù
Safety in some specific industries

3

30

30

90

 

78

EVS1273

Xây dựng và đánh giá hồ sơ vệ sinh và quan trắc môi trường lao động
Developing and evaluating working environment hygiene and monitoring records

3

30

30

90

 

79

EVS1274

Kỹ thuật quan trắc yếu tố vật lý trong môi trường lao động
Monitoring techniques of physical factors in the working environment

2

18

24

58

CHE1057

80

EVS1275

Kỹ thuật quan trắc yếu tố hoá học trong môi trường lao động
Monitoring techniques of chemical factors in the working environment

2

18

24

58

CHE1057

81

EVS1276

Kỹ thuật quan trắc yếu tố sinh học trong môi trường lao động
Monitoring techniques of biological factors in the working environment

2

24

12

64

 

82

EVS1277

Kỹ thuật quan trắc yếu tố tâm sinh lý lao động và écgônômi trong môi trường lao động
Monitoring techniques of psychological and ergonomic factors in the working environment

2

24

12

64

EVS1252

83

EVS1278

Kỹ thuật quan trắc chất thải trong môi trường lao động
Waste monitoring techniques in working environment

2

24

12

64

EVS1239

84

EVS1279

Sản xuất và quản lý doanh nghiệp bền vững
Sustainable production and corporate management

3

24

42

84

EVS1243

85

EVS1280

Môi trường và an toàn lao động trong nông nghiệp
Environment and occupational safety in agriculture

2

21

18

61

EVS1237

86

EVS1176

Mô hình hoá môi trường
Environmental modeling

3

33

24

93

 

87

EVS1281

An toàn trong xây dựng
Construction safety

2

21

18

61

EVS1245 EVS1237

88

EVS1282

Độc học và sức khoẻ môi trường
Environmental Toxicology and Health

3

30

30

90

EVS1104

V.3

 

Đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế

         

89

EVS1904

Đồ án tốt nghiệp
Graduation Thesis

10

       
   

Học phần thay thế (Lựa chọn từ các học phần còn lại mục V.2 chưa tích lũy)
Alternative modules

10

       
   

Tổng cộng

150

       
  • Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực nhận công tác trong lĩnh vực về môi trường, sức khỏe và an toàn tại các doanh nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất… hoặc công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, vệ sinh môi trường; giảng dạy và nghiên cứu các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức quốc tế, tập đoàn đa quốc gia, trung tâm/doanh nghiệp tư vấn về lĩnh vực môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.

  • Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

-    Sau khi tốt nghiệp sinh viên ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn có thể học sau đại học tại các trường đại học uy tín trong nước và ngoài nước thuộc các ngành phù hợp.
-    Có khả năng tự cập nhật, bổ sung kiến thức mới thông qua tự học để đào tạo nâng cao, trình độ.
 

 

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức (PK - Program Knowledge)

PK1. Hiểu được bối cảnh và tư tưởng đường lối của Nhà nước Việt Nam, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật;

PK2. Hiểu kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, văn hóa, công nghệ thông tin, cách mạng công nghiệp 4.0 làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành môi trường, sức khỏe và an toàn, ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống, đáp ứng yêu cầu công việc;

PK3. Áp dụng các kiến thức cơ bản, sâu rộng của khối ngành khoa học trái đất và môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho liên ngành môi trường, sức khỏe và an toàn;

PK4. Vận dụng được các kiến thức nhóm ngành để luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn, lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và giám sát các quá trình trong các hoạt động cụ thể thuộc lĩnh vực môi trường, sức khỏe và an toàn;

PK5. Phân tích hình thành các ý tưởng, tổ chức thực hiện các ý tưởng, các phương án kỹ thuật, công nghệ, quản lý, các dự án dựa trên các kiến thức của ngành môi trường, sức khỏe và an toàn, định hướng tổ chức thực hiện, quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn và hội nhập nhanh với môi trường công tác trong tương lai.

2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng (PS - Program Skill)

PS1. Thích ứng làm việc được ở các cơ sở nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, phân tích định lượng các vấn đề về chuyên môn ngành môi trường, sức khỏe và an toàn, giải quyết được các vấn đề phức tạp;

PS2. Phát hiện vấn đề, tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, triển khai nghiên cứu để giải quyết các vấn đề, làm việc nhóm, dẫn dắt, khởi nghiệp;

PS3. Áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn; hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn để xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, tư duy lập luận, phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế trong các điều kiện thay đổi;

PS4. Thích ứng và đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành cũng như kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;

PS5. Thực hành giao tiếp thành thạo bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, chuyền tải, phổ biến kiến thức, thuyết trình về những vấn đề và giải pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn tới người khác và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp;

PS6. Sử dụng ngoại ngữ thành thạo với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

3. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm (PR - Program Responsibility)

PR1. Đáp ứng năng lực tự chủ cao, có khả năng nghiên cứu độc lập hoặc làm việc theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

PR2. Tiếp thu kiến thức và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn về lĩnh vực môi trường, sức khỏe và an toàn và bảo vệ được quan điểm cá nhân;

PR3. Thực hiện lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn.

4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp 

Sinh viên ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực nhận công tác trong lĩnh vực về môi trường, sức khỏe và an toàn tại các doanh nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất… hoặc công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, vệ sinh môi trường; giảng dạy và nghiên cứu các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức quốc tế, tập đoàn đa quốc gia, trung tâm/doanh nghiệp tư vấn về lĩnh vực môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động. 

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp sinh viên ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn đủ điều kiện để học sau đại học tại các trường đại học uy tín trong nước cũng như trên thế giới;

- Được ưu tiên xét tuyển vào bậc sau đại học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các Trường, Khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội;

- Có khả năng tự cập nhật, bổ sung kiến thức mới thông qua tự học để đào tạo nâng cao, trình độ.

NGÀNH MÔI TRƯỜNG, SỨC KHOẺ VÀ AN TOÀN

MÃ XÉT TUYỂN: QHT82

KHOA MÔI TRƯỜNG

Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 5/5 về việc ban hành và giao nhiệm vụ đào tạo thí điểm trình độ đại học ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn cho Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

Chương trình Môi trường, Sức khỏe và An toàn có mã số đào tạo 7859003QTD, do khoa Môi trường trực tiếp phụ trách. Năm 2023, ngành tuyển sinh 50 chỉ tiêu, thời gian đào tạo là 4,5 năm và cấp bằng kỹ sư.

Ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn được mở ra nhằm đáp ứng nhu cầu lớn của thị trường lao động Việt Nam về nhân lực có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực môi trường, sức khoẻ nghề nghiệp và an toàn lao động. Hiện nay đa phần các doanh nghiệp đều có nhu cầu nhân sự tại các vị trí về đảm bảo môi trường tại các nhà máy, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất; về bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo an toàn lao động. Bởi nếu hạn chế được các thiệt hại do hoạt động sản xuất gây ra đối với người lao động, kiểm soát được ô nhiễm môi trường, và giảm thiểu được các rủi ro về an toàn lao động thì sẽ mang lại lợi ích rất lớn về cho doanh nghiệp.

Khung chương trình của ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức toàn diện và chuyên sâu để áp dụng trong các công việc liên quan đến: quản lý môi trường, sức khỏe nghề nghiệp, an toàn lao động; kiểm soát ô nhiễm môi trường, quan trắc, giám sát, kiểm soát và đánh giá các rủi ro (rủi ro về hóa chất, cháy nổ, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường,…), an toàn trong lao động; quản lý sức khỏe nghề nghiệp; các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người trong các hoạt động sản xuất; an toàn vệ sinh công trường, nhà xưởng sản xuất; an toàn vệ sinh thực phẩm của người lao động;…

Khung chương trình của ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn được thiết kế nhằm phù hợp với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cũng như sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp công nghiệp như: Dịch tễ học sức khỏe môi trường - nghề nghiệp; Hệ thống thông tin môi trường, an toàn và sức khỏe; Giáo dục, truyền thông về môi trường, an toàn và sức khỏe; An toàn phóng xạ; An toàn sinh học; An toàn điện, hóa chất; Sản xuất và quản lý doanh nghiệp bền vững…

Ngành học này phù hợp với những bạn trẻ quan tâm đến các vấn đề môi trường, yêu thích các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường, sức khoẻ con người và an toàn lao động. 

Liên hệ Khoa Môi trường

Website:  https://fes.hus.vnu.edu.vn/

Số điện thoại: 024.38584995

 

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chương trình đào tạo: 

+ Tiếng Việt: Chương trình chuẩn

+ Tiếng Anh: Standard Program

  • Tên ngành đào tạo: 

+ Tiếng Việt: Môi trường, Sức khỏe và An toàn

+ Tiếng Anh: Occupational Safety, Health and Environment

  • Mã số ngành đào tạo: 7859003QTD (Ngành đào tạo thí điểm)

  • Trình độ đào tạo: Đại học

  • Danh hiệu tốt nghiệp: Kỹ sư

  • Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

  • Thời gian đào tạo: 4,5 năm

  • Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tiếng Việt: Kỹ sư ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn

+ Tiếng Anh: The Degree of Engineer in Occupational Safety, Health and Environment.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung 

Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức và giải quyết những vấn đề thuộc ngành môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức: Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức toàn diện của ngành môi trường, sức khỏe nghề nghiệp, vệ sinh và an toàn lao động để áp dụng cho công tác quản lý môi trường, sức khỏe nghề nghiệp, an toàn lao động; kiểm soát ô nhiễm môi trường, quan trắc, giám sát, kiểm soát và đánh giá các rủi ro (rủi ro về hóa chất, cháy nổ, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường,…), an toàn trong lao động; quản lý sức khỏe nghề nghiệp; các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người trong các hoạt động sản xuất; an toàn vệ sinh công trường/nhà xưởng sản xuất; an toàn vệ sinh thực phẩm của người lao động;….

- Về kỹ năng: Trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực hành, làm việc độc lập, các kỹ năng lập luận để đưa ra giải pháp về các vấn đề chuyên môn; có tư duy phân tích đa chiều, logic; vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển bản thân, khởi nghiệp, các kỹ năng làm việc nhóm, quản lý lãnh đạo, giao tiếp, kỹ năng ngoại ngữ đạt chuẩn bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để phục phụ cho các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động. 

- Mức tự chủ và trách nhiệm: Tốt nghiệp chương trình đào tạo, người học có khả năng làm việc độc lập, tự chủ, sáng tạo, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm, có phẩm chất chính trị, sức khoẻ tốt, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng phục vụ cộng đồng, nắm vững kiến thức hiện đại về môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.

3. Thông tin tuyển sinh

Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Đề án tuyển sinh được phê duyệt hàng năm.

3.1. Hình thức tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh bao gồm thi tuyển, xét tuyển, xét tuyển thẳng hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên công bố hàng năm.

3.2. Đối tượng dự tuyển

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

- Phù hợp với đối tượng tuyển sinh hàng năm theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

3.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024 là 60 sinh viên.

- Từ sau năm 2024 trở đi quy mô tuyển sinh căn cứ vào thực tế cũng như theo chỉ tiêu của Đại học Quốc gia Hà Nội.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỊA CHỈ: 334 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại: (84) 0243-8584615 / 8581419

Fax: (84) 0243-8523061

Email: hus@vnu.edu.vn - admin@hus.edu.vn

Cổng thông tin tuyển sinh Đại Học Quốc Gia Hà Nội: http://www.tuyensinh.vnu.edu.vn

LIÊN KẾT FACEBOOK

Bản quyền © Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Tư vấn tuyển sinh

💬